Đề thi HSG Hóa 9 Tỉnh Quảng Trị – Năm học 2021 – 2022

Đề thi HSG Hóa 9 Tỉnh Quảng Trị – Năm học 2021 – 2022

Câu 1. (4,5 điểm)

1. Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản (proton, notron, electron) là 115 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Tìm số hạt p,n, e và cho biết tên của R.

2. X là oxit của kim loại M, trong đó M chiếm 72,414% về khối lượng. Hãy xác định công thức hóa học của X và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

X+A1A2+A3+A4(1);A2+A5A6+A7 (2); A2+MA3 (3); A3+A5A8+A7 (4); A8+A4+A9A6 (5). 

(Cho biết tỉ lệ số mol của A2A3 ở (1) là 1:1 và khi hơ A7 trên đèn cồn thì ngọn lửa có màu vàng tươi).

3. Hấp thụ hoàn toàn m gam SO3 vào 180 gam dung dịch H2SO498%, thu được oleum có công thức H2SO43SO3. Xác định giá trị của m.

4. Làm lạnh 200,0 gam dung dịch NaCl bảo hoà ở 100C xuống 20C thấy có 26,1 gam NaCl2xH2O kết tinh. Xác định công thức của muối kết tinh. (Độ tan của NaCl100C là 39,1 gam và ở 20C35,9gam ).

Câu 2. (5,0 điểm)

1. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Đốt cháy dây Fe trong bình thủy tinh đựng khí oxi.

Thí nghiệm 2: Sục khí Cl2 vào dung dịch KI có chứa hồ tinh bột.

Thí nghiệm 3: Cho vài giọt phenophtalein vào ống nghiệm chứa dung dịch có hòa tan 1 gam NaOH, sau đó thêm tiếp vào ống nghiệm trên dung dịch có chứa 1gamHCl đến hết.

2. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất trong các trường hợp sau:

a) Hai dung dịch mất nhãn gồm Na2CO3HCl, không dùng thêm thuốc thử.

Có thể bạn quan tâm  Đề thi HSG Hóa 9 – Tỉnh Gia Lai – Năm học 2021 – 2022

b) Các bình chứa bột rắn riêng biệt: Al,FeO,BaO,Al4C3, chỉ dùng thêm một thuốc thử.

3. Cho 6,4 gam hỗn hợp X gồm MgOFe2O3 vào 300ml dung dịch H2SO40,3M, sau phản ứrg̣ cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Xác định giá trị m.

4. Trộn dung dịch muối A vào dung dịch muối B (lấy cùng số mol muối), thu được 1,25 gam kết tủa X ( X là muối của kim loại M có hóa trị II) và dung dịch Y. Tách kết tủa X đem nung đến khối lượng không đổi thu được oxit Z (khí) và 0,7 gam oxit MO (biết số molZ bằng số mol MO ). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 2,0 gam muối khan, đem nung nóng ở nhiệt độ cao thu được 0,025 mol oxit T(khí) và 0,05 mol H2O. Xác định công thức phân tử của muối A và muối B, viết các phương trình phản ứng xảy ra.

Câu 3. (4,5 điểm)

1. Viết phương trình hóa học khi tiến hành các thí nghiệm sau:

a) Cho dung dịch KOH tác dụng với dung dịch Ca(HCO3)2.

b) Cho bột Fe tác dụng với dung dịch H2SO4.

c) Cho muối X vào dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH đều sinh ra khí.

2. Hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z. (hình bên)

Hãy lựa chọn các cặp hóa chất X,Y thích hợp để điều chế 4 khí Z khác nhau (là chất vô cơ). Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

3. Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X. Cô cạn X thu được 26,4 gam muối khan. Tính khối lượng H2SO4 đã phản ứng.

4. Cho kim loại M có hóa trị II tác dụng với dung dịch CuSO4, lọc tách dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn A. Lấy 1,93 gam A tác dụng với dung dịch axit HCl dư, thấy thoát ra 0,01 mol khí. Mặt khác lấy 5,79 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 19,44 gam chất rắn. Xác định kim loại M.

Có thể bạn quan tâm  Đề thi HSG Hoá 9 Tỉnh Gia Lai – Năm học 2022 – 2023

Câu 4. (6,0 điểm)

1. Từ metan và các hóa chất vô cơ, điều kiện, thiết bị cần thiết có đủ. Hãy viết phương trình hóa học điều chế cao su buna, poli(vinyl axetat), etyl axetat.

2. a) Hiđrocacbon A (mạch hở) có công thức phân tử là Cx+1H3x, biết tỉ khối hơi của A so với H2 nhỏ hơn 36,5. Xác định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của A.

b) Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hiđrocacbon A (là chất khí ở điều kiện thường) và 0,06 mol2, bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp X. Toàn bộ sản phẩm cháy sau phản ứng cho qua 3,5 lít dung dịch Ca(OH)20,01M thì thu được 3 gam kết tủa và có 0,01 mol khí duy nhất thoát ra khỏi bình. Xác định công thức phân tử có thể có của A. (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bị ngưng tụ khi cho qua dung dịch).

3. Tiến hành lên men giấm 200ml dung dịch ancol etylic 5,75 thu được 200ml dung dịch Y. Lấy 100ml dung dịch Y cho tác dụng với Na dư thì thu được 60,648lít H2 (đktc). Tính hiệu suất của phản ứng lên men giấm. (Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8gam/ml; khối lượng riêng của nước là 1,0gam/ml).

4. Chất hữu cơ X có nguồn gốc từ thực vật (X có chứa C,H,O; trong phân tử X có số nguyên tử oxi nhỏ hơn 8). Cho a mol X tác dụng hết với NaHCO3 thu được V1 lít khí CO2. Mặt khác nếu cho a mol X phản ứng hết với Na thì thu được V2 lít khí H2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).

a) Xác định công thức phân tử của X. (Biết khối lượng phân tử của X bằng 192 và 4 V1=3 V2 ).

b) Viết phương trình phản ứng xảy ra.

c) Viết công thức cấu tạo của X. (Biết X có cấu tạo đối xứng, không bị oxi hóa bởi CuO đun nóng).

Cho biết: H=1;C=12;N=14;O=16;Na=23;Mg=24;Al=27;S=32;Cl=35,5;Ca=40;Fe=56;Cu=64;Zn=65;Br=80;Ag=108;

admin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

It Looks Like You Have AdBlocker Enabled

Please disable AdBlock to proceed to the destination page.

How do I disable my ad blocker?