Đề thi HSG Hóa 9 – Phú Thọ – Năm học 2021 – 2022

Đề thi HSG Hóa 9 – Phú Thọ – Năm học 2021 – 2022

Lưu ý:

Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan chi có một lựa chọn đúng.

Thí sinh làm bài thi cả phần trắc nghiệm khách quan và phần tự luận trên tờ giấy thi (không làm bài trên tờ đề thi)

Cho nguyên tử khối (đvC): $\mathrm{H}=1 ; \mathrm{Li}=7 ; \mathrm{C}=12 ; \mathrm{N}=14 ; \mathrm{O}=16 ; \mathrm{Na}=23 ; \mathrm{Mg}=24 ; \mathrm{Al}=27 ; \mathrm{S}=32$;

$\mathrm{Cl}=35,5 ; \mathrm{K}=39 ; \mathrm{Ca}=40 ; \mathrm{Mn}=55 ; \mathrm{Fe}=56 ; \mathrm{Cu}=64 ; \mathrm{Zn}=65 ; \mathrm{Ag}=108 ; \mathrm{Ba}=137$.

Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (20 câu; 10,0 điểm)

Câu 1: Dãy chất nào dưới đây đều là các oxit bazơ?
A. $\mathrm{BaO}, \mathrm{SO}_{2}, \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}$.
B. $\mathrm{CaO}, \mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}, \mathrm{BaO}$.
C. $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}, \mathrm{ZnO}, \mathrm{CO}$.
D. $\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}, \mathrm{NO}, \mathrm{CaO}$.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp gồm $\mathrm{Zn}$ và $\mathrm{Mg}$ trong $\mathrm{O}_{2}$, thu được 11,7 gam hỗn hợp X. Cho $\mathrm{V} \mathrm{ml}$ dung dịch $\mathrm{HCl} 1 \mathrm{M}$ phản ứng vừa đủ với $\mathrm{X}$. Giá trị của $\mathrm{V}$ là
A. 750 .
B. 375 .
C. 150 .
D. 225 .

Câu 3: Cho $0,032 \mathrm{~mol} \mathrm{Ba}$ vào dung dịch chứa $0,16 \mathrm{~mol} \mathrm{CuSO}_{4}$. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa $Y$. Nung nóng $Y$ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được $\mathrm{m}$ gam chất rắn. Giá trị của $\mathrm{m}$ là
A. 2,560 .
B. 7,456 .
C. 10,016 .
D. 12,800 .

Câu 4: Cho các chất: $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{KOH}, \mathrm{Ca}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}, \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}, \mathrm{~K}_{2} \mathrm{SO}_{4}$. Số chất tác dụng với dung dịch $\mathrm{BaCl}_{2}$, thu được kết tủa là
A. 4 .
B. 5 .
C. 3 .
D. 2 .

Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Sắt là kim loại nặng, màu trắng xám và có tính dẫn điện tốt hơn bạc.

B. Sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc, nguội tạo thành muối sắt (III) sunfat.

C. Ở nhiệt độ cao, sắt tác dụng với lưu huỳnh tạo thành muối sắt (III) sunfua.

D. Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn nhiệt tốt và có tính nhiễm từ.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Thành phần chính của supephotphat có công thức hóa học là $\mathrm{Ca}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{PO}_{4}\right)_{2}$.

B. Phân bón NPK dễ tan, cung cấp cho cây trồng đồng thời đạm, lân và kali.
C. Phân urê có công thức $\left(\mathrm{NH}_{2}\right)_{2} \mathrm{CO}_{3}$ và có hàm lượng của nguyên tố nitơ thấp nhất.
D. Những phân kali thường dùng là $\mathrm{KCl}$ và $\mathrm{K}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ đều dễ tan trong nước.

Câu 7: Cho 24,6 gam hỗn hợp $\mathrm{X}$ gồm $\mathrm{Cu}$ và $\mathrm{Al}$ tác dụng vừa đủ với hỗn hợp $\mathrm{Y}$ gồm $\mathrm{O}_{2}$ và $\mathrm{Cl}_{2}$ (có số mol bằng nhau) được 45,2 gam hỗn hợp $\mathrm{Z}$ gồm oxit và muối. Mặt khác, cho 12,3 gam X tác dụng với dung dịch $\mathrm{HCl}$ dư, thu được $\mathrm{V}$ lít khí $\mathrm{H}_{2}$. Giá trị của $\mathrm{V}$ là
A. 5,04 .
B. 4,48 .
C. 3,36 .
D. 6,72 .

Câu 8: Nung hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe và 3,2 gam $\mathrm{S}$ trong môi trường không có không khí. Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn $\mathrm{A}$. Cho $\mathrm{V} \mathrm{ml} \mathrm{dung} \mathrm{dịch} \mathrm{HCl} 1 \mathrm{M}$ phản ứng vừa đủ với $\mathrm{A}$ thu được hỗn hợp khí $\mathrm{B}$. Giá trị của $\mathrm{V}$ là
A. 200 .
B. 400 .
C. 300 .
D. 100 .

Câu 9: Cho hỗn hợp gồm Fe và $\mathrm{Mg}$ vào dung dịch $\mathrm{AgNO}_{3}$, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch $\mathrm{X}$ (gồm hai muối) và chất rắn $\mathrm{Y}$ (gồm hai kim loại). Hai muối trong $\mathrm{X}$ là
A. $\mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}$ và $\mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}$.
B. $\mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}$ và $\mathrm{AgNO}_{3}$.
C. $\mathrm{Fe}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{3}$ và $\mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}$.
D. $\mathrm{AgNO}_{3}$ và $\mathrm{Mg}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}$.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Úng dụng quan trọng nhất của lưu huỳnh đioxit là để sản xuất axit sunfuric.

B. Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc.

C. Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.

D. Kim loại kali, natri phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch muối.

Câu 11: Hỗn hợp $\mathrm{X}$ gồm $\mathrm{CaCO}_{3}, \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}$ và $\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}$ trong đó $\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}, \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}$ lần lượt chiếm $10,2 \%$ và $10,0 \%$ về khối lượng. Nung $\mathrm{X}$ ở nhiệt độ cao thu được chất rắn $\mathrm{Y}$. Khối lượng của $\mathrm{Y}$ bằng $67 \%$ khối lượng của $\mathrm{X}$. Phần trăm khối lượng của muối trong $\mathrm{Y}$ là
A. $7,16 \%$.
B. $62,69 \%$.
C. $15,22 \%$.
D. $14,93 \%$.

Câu 12: Cho các cặp chất sau: $\mathrm{KOH}$ và $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} ; \mathrm{Ba}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}$ và $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} ; \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}$ và $\mathrm{HCl} ; \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}$ và $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$; 。 $\mathrm{Ca}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}$ và $\mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}$. Thực hiện các sơ đồ phản ứng sau (các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol)
(a) $\mathrm{X}_{1}+\mathrm{X}_{2}$ du $\rightarrow \mathrm{X}_{3}+\mathrm{X}_{4} \downarrow+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}$.
(b) $\mathrm{X}_{1}+\mathrm{X}_{3} \rightarrow \mathrm{X}_{5}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}$.
(c) $\mathrm{X}_{2}+\mathrm{X}_{5} \rightarrow \mathrm{X}_{4}+2 \mathrm{X}_{3}$.
(d) $\mathrm{X}_{4}+\mathrm{X}_{6} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4}+\mathrm{CO}_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}$.

Có thể bạn quan tâm  File word đề thi và đáp án HSG Hóa 9 THCS Chu Văn An – Thăng Bình Đề ôn thi số 6

Số cặp chất ở trên thoả mãn thứ tự $\mathrm{X}_{2}$ và $\mathrm{X}_{6}$ trong các sơ đồ là
A. 3 .
B. 4 .
C. 1 .
D. 2 .

Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho hỗn hợp $\mathrm{Fe}_{3} \mathrm{O}_{4}$ và $\mathrm{Cu}$ (tỉ lệ mol $1: 1$ ) vào dung dịch $\mathrm{HCl}$ dư.

(b) Cho từ từ dung dịch chứa a mol $\mathrm{HCl}$ vào dung dịch chứa a mol $\mathrm{KHCO}_{3}$ và $2 \mathrm{a} \mathrm{mol} \mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3}$.

(c) Cho a mol $\mathrm{KOH}$ vào dung dịch chứa a mol $\mathrm{Ca}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}$.

(d) Cho a mol Ba( $\left.\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}$ vào dung dịch chứa a mol $\mathrm{KHSO}_{4}$.

(e) Cho a mol NaHS vào dung dịch chứa a mol $\mathrm{KOH}$.

(g) Sục từ từ đến dư khí $\mathrm{CO}_{2}$ vào dung dịch $\mathrm{KOH}$.

Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối sau phản ứng là
A. 2 .
B. 3 .
C. 4 .
D. 5 .

Câu 14: Cho bột nhôm vào dung dịch chứa $\mathrm{AgNO}_{3}$ và $\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}$ sau một thời gian, thu được chất rắn $\mathrm{X}_{1}$ và dung dịch $\mathrm{X}_{2}$. Cho $\mathrm{X}_{1}$ tác dụng với dung dịch $\mathrm{NaOH}$ dư, thu được khí $\mathrm{H}_{2}$ và còn lại hỗn hợp $\mathrm{X}_{3}$ gồm hai kim loại. Cho $\mathrm{X}_{2}$ tác dụng với dung dịch $\mathrm{NaOH}$ dư, được kết tủa $\mathrm{X}_{4}$ là hiđroxit của một kim loại và dung dịch $\mathrm{X}_{5}$. Cho dung dịch $\mathrm{HCl}$ dư vào $\mathrm{X}_{5}$, thu được dung dịch $\mathrm{X}_{6}$. Cho các nhận định sau:

(a) Hỗn hợp $\mathrm{X}_{3}$ tan hoàn toàn trong dung dịch $\mathrm{HCl}$ dư.

(b) Chất rắn $X_{1}$ gồm ba kim loại.

(c) Kết tủa $X_{4}$ có màu nâu đỏ.

(d) Dung dịch $X_{2}$ chứa một chất tan.

Số nhận định đúng là
A. 2 .
B. 3 .
C. 4 .
D. 1 .

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn $X, Y$ có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch $Z$. Tiến hành các thí nghiệm:

– Thí nghiệm 1: Cho $\mathrm{Z}$ phản ứng với dung dịch $\mathrm{BaCl}_{2}$, thấy có $\mathrm{n}_{1} \mathrm{~mol}_{\mathrm{BaCl}_{2}}$ phản ứng.

– Thí nghiệm 2: Cho $\mathrm{Z}$ phản ứng với dung dịch $\mathrm{HCl}$, thấy có $\mathrm{n}_{2} \mathrm{~mol} \mathrm{HCl}$ phản ứng.

– Thí nghiệm 3: Cho $\mathrm{Z}$ phản ứng với dung dịch $\mathrm{NaOH}$, thấy có $\mathrm{n}_{3} \mathrm{~mol} \mathrm{NaOH}$ phản ứng.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và $\mathrm{n}_{1}<\mathrm{n}_{2}<\mathrm{n}_{3}$. Hai chất $\mathrm{X}, \mathrm{Y}$ lần lượt là
A. $\mathrm{NH}_{4} \mathrm{HCO}_{3}, \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}$.
B. $\mathrm{NaHCO}_{3},\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{CO}_{3}$.
C. $\mathrm{NaHCO}_{3}, \mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}$.
D. $\mathrm{NH}_{4} \mathrm{HCO}_{3},\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{CO}_{3}$.

Câu 16: Có 4 dung dịch: $\mathrm{X}\left(\mathrm{KOH} 1 \mathrm{M}\right.$ và $\left.\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3} 1 \mathrm{M}\right) ; \mathrm{Y}\left(\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3} 1 \mathrm{M}\right) ; \mathrm{Z}\left(\mathrm{KHCO}_{3} 1 \mathrm{M}\right) ; \mathrm{T}$ $\left(\mathrm{Ba}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2} 1 \mathrm{M}\right)$ được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Thực hiện các thí nghiệm: Cho từ từ $10 \mathrm{ml}$ dung dịch thuốc thử vào $10 \mathrm{ml}$ các dung dịch (a), (b), (c), (d), thu được kết quả như sau:

Thuốc thử/Dung dịch (a) (b) (c)
Dung dịch $\text{HCl}1\text{M}$ có khí Dung dịch đồng nhất Dung dịch đồng nhất
Dung dịch ${{\text{H}}_{2}}\text{S}{{\text{O}}_{4}}1\text{M}$ kết tủa và có khí Dung dịch đồng nhất có khí

Dung dịch (b) là
A. $X$.
B. Y.
C. Z.
D. $\mathrm{T}$.

Câu 17: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp $\mathrm{X}$ gồm $\mathrm{KClO}_{3}$ và $\mathrm{KMnO}_{4}$, thu được $\mathrm{O}_{2}$ và 7,17 gam chất rằn. Dẫn toàn bộ lượng $\mathrm{O}_{2}$ qua cacbon nóng đỏ, thu được 1,568 lít hỗn hợp khí $\mathrm{Y}$ có tỉ khối so với $\mathrm{H}_{2}$ là $\frac{116}{7}$. Hấp thụ hết $Y$ vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 2 gam kết tủa. Thành phần phần trăm theo khối lượng của $\mathrm{KMnO}_{4}$ trong $\mathrm{X}$ là
A. $27,9 \%$
B. $36,1 \%$.
C. $72,1 \%$.
D. $63,9 \%$.

Câu 18: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp $\mathrm{X}$ gồm $\mathrm{Ba}, \mathrm{BaO}, \mathrm{Na}, \mathrm{Na}_{2} \mathrm{O}$ trong một lượng nước dư, thu được dung dịch $\mathrm{Y}$ và 2,24 lít khí. Sục từ từ $\mathrm{CO}_{2}$ vào dung dịch $\mathrm{Y}$, mối quan hệ giữa thể tích khí $\mathrm{CO}_{2}(\mathrm{~V}$ lít) và khối lượng kết tủa (a gam) như bảng sau:

$\text{V}$ 2,24 4,48 11,2
              $\text{a}$               $\text{b}$               $1,5\text{ }\!\!~\!\!\text{ b}$               $\text{ }\!\!~\!\!\text{ b}$

Phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X là
A. $6,52 \%$.
B. $13,04 \%$.
C. $20,88 \%$.
D. $10,44 \%$.

Câu 19: Cho $0,11 \mathrm{~mol}$ hỗn hợp gồm $\mathrm{CO}_{2}$ và hơi nước qua than nung đỏ, thu được hô̂n hợp $\mathrm{X}$ gồm $\mathrm{H}_{2}, \mathrm{CO}$ và $\mathrm{CO}_{2}$. Cho $\mathrm{X}$ qua dung dịch $\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}$ dư, thu được $\mathrm{m}$ gam kết tủa và hỗn hợp khí $\mathrm{Y}$. Cho $\mathrm{Y}$ tác dụng với hỗn hợp $\mathrm{CuO}$ và $\mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}$ nung nóng (dư, các phản ứng xảy ra hoàn toàn), thu được chất rắn $\mathrm{Z}$. Cho toàn bộ $\mathrm{Z}$ phản ứng với dung dịch $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ (đặc, nóng, dư), thu được 2,24 lít $\mathrm{SO}_{2}$ (sản phẩm khử duy nhất của $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ ). Giá trị của $\mathrm{m}$ là
A. 19,70 .
B. 31,52 .
C. 11,82 .
D. 13,98 .

Câu 20: Cho một mẫu đá vôi $\left(\mathrm{CaCO}_{3}\right)$ vào ống nghiệm có chứa $10 \mathrm{ml}$ dung dịch $\mathrm{HCl} 1 \mathrm{M}$. Cứ sau 30 giây người ta đo thể tích khí $\mathrm{CO}_{2}$ thoát ra, được kết quả như sau:

Thời gian (giây) 0 30 60 90 120 150 180 210
Thể tích khí $\text{C}{{\text{O}}_{2}}\left( \text{ }\!\!~\!\!\text{ c}{{\text{m}}^{3}} \right)$ 0 30 52 70 80 88 91 91

Cho các nhận định sau:

(a) Phản ứng dừng lại ở thời điểm 150 giây.

(b) Phản ứng xảy ra nhanh nhất ở khoảng thời gian 30 giây đầu tiên.

Có thể bạn quan tâm  File word đề thi và đáp án HSG Hóa 9 Chu Văn An – Đề ôn thi số 1

(c) Dung dịch muối thu được có chứa canxi clorua.

(d) Khi thay $\mathrm{HCl}$ bằng $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ loãng thì vẫn sinh ra khí $\mathrm{CO}_{2}$.

Số nhận định đúng là
A. 2 .
B. 3 .
C. 4 .
D. 1 . Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tụr khẳng định mình !

Hiểu đự̣c câu hỏi là đã tìm ra đự̣c một nửa đáp án

B. PHẦN TỰ LUẬN (5 câu; 10,0 điểm)

Câu I (1,5 điểm)

Cho hỗn hợp $\mathrm{X}$ gồm $\mathrm{Mg}, \mathrm{Fe}_{2} \mathrm{O}_{3}$ và $\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}$ tác dụng với dung dịch $\mathrm{CuSO}_{4}$ dư, sau phản ứng thu được dung dịch $\mathrm{Y}$ và chất rắn $\mathrm{Z}$. Cho toàn bộ $\mathrm{Z}$ tác dụng với dung dịch $\mathrm{HCl}$ dư, sau phản ứng thu được dung dịch $\mathrm{A}$ và phần không tan $\mathrm{B}$. Hoà tan $\mathrm{B}$ trong dung dịch $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ (đặc, nóng, dư) thu được khí $\mathrm{C}$. Hấp thụ khí $\mathrm{C}$ vào dung dịch $\mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}$ thu được kết tủa $\mathrm{D}$ và dung dịch $\mathrm{F}$. Cho dung dịch $\mathrm{KOH}$ dư vào dung dịch $\mathrm{F}$ lại thấy xuất hiện kết tủa $\mathrm{D}$. Cho từ từ dung dịch $\mathrm{KOH}$ đến dư vào dung dịch $\mathrm{A}$, được kết tủa $\mathrm{G}$. Viết các phương trình hoá học xảy ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu II (1,5 điểm)

1. Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa dung dịch của một trong các hóa chất sau: $\mathrm{NaOH}, \mathrm{HCl}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$, $\mathrm{BaCl}_{2}, \mathrm{Na}_{2} \mathrm{SO}_{4}$. Chỉ được dùng thêm phenolphtalein (với các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ). Trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất đựng trong mỗi lọ và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

2. Một số phản ứng xảy ra ở điều kiện thường được ứng dụng vào thực tiễn như sau:

– Xử lí thủy ngân rơi vãi bằng bột lưu huỳnh.

– Dùng bạc kim loại để cạo gió cho người bị cảm.

Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp trên.

Câu III (3,0 điểm)

1. Cho 13,9 gam hỗn hợp $\mathrm{A}$ gồm $\mathrm{Al}$ và $\mathrm{Fe}$ (tỉ lệ về số mol tương ứng là 1 : 2) vào $400 \mathrm{ml}$ dung dịch $\mathrm{B}$ gồm $\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}$ và $\mathrm{AgNO}_{3}$, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 81 gam chất rắn $\mathrm{C}$ chỉ gồm một kim loại và dung dịch $\mathrm{D}$ (không tạo kết tủa với dung dịch $\mathrm{NaCl}$ ). Mặt khác, nếu cho thanh sắt có khối lượng 150 gam vào $400 \mathrm{ml}$ dung dịch $\mathrm{B}$, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng thanh sắt tăng 60,8 gam (giả thiết kim loại sinh ra đều bám hết lên thanh sắt).

a) Viết phương trình phản ứng học xảy ra.

b) Xác định nồng độ mol/1 của các chất trong $\mathrm{D}$ (coi thể tích dung dịch không thay đổi).

2. Trộn 50 gam dung dịch muối sunfat của kim loại kiềm (dung dịch A) nồng độ 26,4\% với 50 gam dung dịch $\mathrm{NaHCO}_{3}$, thu được dung dịch $\mathrm{X}$ có khối lượng nhỏ hơn 100 gam. Cho $0,1 \mathrm{~mol} \mathrm{BaCl}_{2}$ vào dung dịch $\mathrm{X}$ thấy dư muối sunfat. Thêm tiếp vào đó $0,02 \mathrm{~mol} \mathrm{BaCl}_{2}$ thì dung dịch thu được thấy dư $\mathrm{BaCl}_{2} \cdot \mathrm{Biết}^{3}$ các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a) Xác định công thức muối sunfat của kim loại kiềm.

b) Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có) khi cho lần lượt các chất sau tác dụng với dung dịch $\mathrm{A}$ : $\mathrm{Zn}, \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{3}, \mathrm{Fe}_{3} \mathrm{O}_{4}, \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}$ dư.

Câu IV (2,0 điểm)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp $\mathrm{A}$ gồm $\mathrm{Mg}$, $\mathrm{Cu}$ vào lượng vừa đủ $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} 70 \%$ (đặc, nóng) thu được 1,12 lít khí $\mathrm{SO}_{2}$ (sản phẩm khử duy nhất của $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}$ ) và dung dịch $\mathrm{B}$. Cho $\mathrm{B}$ tác dụng với dung dịch $\mathrm{NaOH}$ dư thu được kết tủa $\mathrm{C}$. Nung $\mathrm{C}$ đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn $\mathrm{E}$. Cho $\mathrm{E}$ tác dụng với lượng dư $\mathrm{H}_{2}$ nung nóng thu được 2,72 gam hỗn hợp chất rắn $\mathrm{F}$. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a) Tính khối lượng $\mathrm{Mg}, \mathrm{Cu}$ trong hỗn hợp $\mathrm{A}$.

b) Cho 6,8 gam $\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}$ vào dung dịch $\mathrm{B}$ thu được dung dịch $\mathrm{D}$. Tìm nồng độ phần trăm khối lượng các chất tan trong $\mathrm{D}$ (coi lượng nước bay hơi không đáng kể).

Câu V (2,0 điểm)

1. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam muối sunfua của kim loại $M$ (công thức MS) trong oxi dư, thu được chất rắn $\mathrm{X}$. Hoàn $\tan \mathrm{X}$ bằng một lượng vừa đủ dung dịch $\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} 36,75 \%$, thu được dung dịch $\mathrm{Y}$. Nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch $\mathrm{Y}$ là $41,67 \%$, làm lạnh $\mathrm{Y}$ thu được 5,62 gam chất rắn $\mathrm{Z}$ tách ra và còn lại dung dịch muối có nồng độ 32,64\%. Xác định công thức của $Z$.

2. Khi cho 1,859 gam chất $A$ phản ứng với nước dư, thu được $200 \mathrm{ml}$ dung dịch $\mathrm{B}$ chỉ chứa một chất tan duy nhất. Cho lượng dư dung dịch $\mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}$ vào $\mathrm{B}$ thu được 5,126 gam kết tủa trắng. Mặt khác, trung hòa $200 \mathrm{ml}$ dung dịch $\mathrm{B}$ cần dùng $220 \mathrm{ml}$ dung dịch $\mathrm{KOH}$ 0,2M, thu được dung dịch $\mathrm{C}$ chỉ chứa muối trung hoà.

a) Xác định công thức hoá học của $\mathrm{A}$.

b) Tính nồng độ $\mathrm{mol} / \mathrm{l}$ của chất tan trong dung dịch $\mathrm{B}$.

 

admin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *